Natri Castorat (Xà phòng Dầu Thầu Dầu) vs Cocamidopropyl Betaine

✓ Có thể dùng cùng nhau

CAS

8013-06-7

CAS

61789-40-0

Natri Castorat (Xà phòng Dầu Thầu Dầu)

SODIUM CASTORATE

Cocamidopropyl Betaine

COCAMIDOPROPYL BETAINE

Tên tiếng ViệtNatri Castorat (Xà phòng Dầu Thầu Dầu)Cocamidopropyl Betaine
Phân loạiTẩy rửaTẩy rửa
EWG Score2/104/10
Gây mụn2/51/5
Kích ứng2/52/5
Công dụngNhũ hoá, Chất hoạt động bề mặtLàm sạch, Dưỡng tóc, Chất hoạt động bề mặt
Lợi ích
  • Làm sạch và loại bỏ bã nhờn, bụi bẩn hiệu quả
  • Nhũ hóa tự nhiên, giúp pha trộn dầu-nước
  • Lành tính hơn xà phòng tổng hợp, phù hợp da nhạy cảm
  • Tăng bọt, cải thiện cảm giác khi sử dụng
  • Tạo bọt mịn và bền vững cho sản phẩm làm sạch
  • Nhẹ nhàng với da nhạy cảm hơn sulfate
  • Giúp tăng độ đặc và ổn định công thức
  • Có tính chất điều hòa tóc, giảm tĩnh điện
Lưu ý
  • Có thể gây khô da nếu dùng quá nhiều do tính làm sạch mạnh
  • pH cao (8-9) có thể làm mất cân bằng pH da nếu không được điều chỉnh
  • Dị ứng hiếm với dầu thầu dầu ở da rất nhạy cảm
  • Có thể gây kích ứng ở một số người nhạy cảm
  • Chất lượng nguyên liệu kém có thể chứa tạp chất gây dị ứng

Nhận xét

Betaine là chất hoạt động bề mặt nhẹ hơn, castorat mạnh hơn nhưng cũng lành tính hơn SLES