Natri Hyaluronate vs Pareth C10-16 (Cồn béo tổng hợp polyethylene glycol)

✓ Có thể dùng cùng nhau
Natri Hyaluronate

SODIUM HYALURONATE

Pareth C10-16 (Cồn béo tổng hợp polyethylene glycol)

C10-16 PARETH-2

Tên tiếng ViệtNatri HyaluronatePareth C10-16 (Cồn béo tổng hợp polyethylene glycol)
Phân loạiDưỡng ẩmTẩy rửa
EWG Score1/102/10
Gây mụn0/51/5
Kích ứng0/52/5
Công dụngGiữ ẩm, Dưỡng daLàm sạch, Chất hoạt động bề mặt
Lợi ích
  • Cấp ẩm sâu và giữ ẩm lâu dài cho da
  • Làm đầy nếp nhăn và rãnh nhỏ tạm thời
  • Tăng độ đàn hồi và săn chắc cho da
  • Hỗ trợ phục hồi hàng rào bảo vệ da
  • Làm sạch sâu và loại bỏ dầu, bụi bẩn hiệu quả
  • Hoạt động bề mặt nhẹ nhàng, thích hợp cho da nhạy cảm
  • Cải thiện khả năng hòa tan và độ ổn định của công thức
  • Tăng cường lâm sàng làm sạch mà không làm mất độ ẩm
Lưu ý
  • Có thể gây bong tróc nhẹ khi sử dụng nồng độ cao
  • Trong môi trường quá khô có thể hút ẩm từ lớp da sâu
  • Có thể gây khô da nếu sử dụng quá thường xuyên ở nồng độ cao
  • Một số người da nhạy cảm có thể gặp phản ứng nhẹ như tê hoặc kích ứng
  • Tiềm năng làm rối loạn rào cản da khi kết hợp với các chất hoạt động bề mặt khác

Nhận xét

SLS là chất hoạt động bề mặt anionic mạnh hơn C10-16 Pareth-2 nhưng gây kích ứng và khô da đáng kể hơn. SLS có khả năng gây tổn thương lớn hơn đến lớp lipid da tự nhiên.