10-Hydroxy-1,8-P-Menthadiene (Mentol dẫn xuất) vs Tinh dầu lá đinh hương

✓ Có thể dùng cùng nhau

Công thức phân tử

C11H18O

Khối lượng phân tử

166.26 g/mol

CAS

15766-66-2

CAS

8015-97-2 / 8000-34-8 / 84961-50-2

10-Hydroxy-1,8-P-Menthadiene (Mentol dẫn xuất)

10-HYDROXY-1,8-P-MENTHADIENE

Tinh dầu lá đinh hương

EUGENIA CARYOPHYLLUS LEAF OIL

Tên tiếng Việt10-Hydroxy-1,8-P-Menthadiene (Mentol dẫn xuất)Tinh dầu lá đinh hương
Phân loạiHương liệuHương liệu
EWG Score4/105/10
Gây mụn2/5
Kích ứng2/53/5
Công dụngTạo hươngChe mùi, Tạo hương, Dưỡng da
Lợi ích
  • Tạo hương thơm tự nhiên, mát mẻ
  • Cải thiện trải nghiệm cảm nhận khi sử dụng
  • Có khả năng làm mát da nhẹ
  • Tương thích với nhiều công thức mỹ phẩm
  • Cung cấp hương thơm tự nhiên, ấm áp và cay nồn
  • Tính chất kháng khuẩn và chống viêm nhẹ
  • Cải thiện tuần hoàn máu, tăng cảm giác tươi mới cho da
  • Hoạt động như chất điều hòa da nhẹ
Lưu ý
  • Có thể gây kích ứng ở da nhạy cảm hoặc nồng độ cao
  • Một số người có thể bị dị ứng với các hợp chất terpene
  • Không nên sử dụng trực tiếp trên da chưa pha loãng
  • Tinh dầu nguyên chất có thể gây kích ứng hoặc nhạy cảm ở da nhạy cảm
  • Eugenol có thể gây dị ứng ở một số người, đặc biệt khi nồng độ cao
  • Không nên dùng hàng ngày liên tục trên da mặt nhạy cảm