Laneth-5 Sulfate (muối TEA) vs Natri Hyaluronate

✓ Có thể dùng cùng nhau
Laneth-5 Sulfate (muối TEA)

TEA-LANETH-5 SULFATE

Natri Hyaluronate

SODIUM HYALURONATE

Tên tiếng ViệtLaneth-5 Sulfate (muối TEA)Natri Hyaluronate
Phân loạiTẩy rửaDưỡng ẩm
EWG Score4/101/10
Gây mụn1/50/5
Kích ứng2/50/5
Công dụngNhũ hoá, Dưỡng da, Chất hoạt động bề mặtGiữ ẩm, Dưỡng da
Lợi ích
  • Làm sạch nhẹ nhàng, loại bỏ bụi bẩn mà không làm khô da
  • Cải thiện kết cấu của các sản phẩm nhũ tương
  • Giữ ẩm nhờ thành phần lanolin alcohols
  • Tương thích tốt với da nhạy cảm
  • Cấp ẩm sâu và giữ ẩm lâu dài cho da
  • Làm đầy nếp nhăn và rãnh nhỏ tạm thời
  • Tăng độ đàn hồi và săn chắc cho da
  • Hỗ trợ phục hồi hàng rào bảo vệ da
Lưu ý
  • Có thể gây kích ứng da nếu nồng độ quá cao
  • Một số nguồn đề cập khả năng hình thành nitrosamines (tùy điều kiện bảo quản)
  • Có thể gây ra các phản ứng dị ứng ở người nhạy cảm với lanolin
  • Có thể gây bong tróc nhẹ khi sử dụng nồng độ cao
  • Trong môi trường quá khô có thể hút ẩm từ lớp da sâu

Nhận xét

Cả hai đều là anionic surfactants, nhưng SLS mạnh hơn nhiều và có tính kích ứa cao hơn. TEA-Laneth-5 Sulfate mềm mỏng hơn và không làm khô da.