Chất nhũ hóa phosphate polyethylene glycol vs Natri Hyaluronate

✓ Có thể dùng cùng nhau
Chất nhũ hóa phosphate polyethylene glycol

TRI-C12-15 PARETH-8 PHOSPHATE

Natri Hyaluronate

SODIUM HYALURONATE

Tên tiếng ViệtChất nhũ hóa phosphate polyethylene glycolNatri Hyaluronate
Phân loạiTẩy rửaDưỡng ẩm
EWG Score4/101/10
Gây mụn0/50/5
Kích ứng2/50/5
Công dụngLàm sạch, Nhũ hoá, Chất hoạt động bề mặtGiữ ẩm, Dưỡng da
Lợi ích
  • Làm sạch nhẹ nhàng, không làm tổn thương da
  • Khả năng nhũ hóa mạnh mẽ cho các công thức complex
  • Cải thiện độ ẩm lại cho da sau khi rửa
  • Không gây kích ứng cho da nhạy cảm
  • Cấp ẩm sâu và giữ ẩm lâu dài cho da
  • Làm đầy nếp nhăn và rãnh nhỏ tạm thời
  • Tăng độ đàn hồi và săn chắc cho da
  • Hỗ trợ phục hồi hàng rào bảo vệ da
Lưu ý
  • Có thể gây tình trạng khô da nếu sử dụng quá thường xuyên
  • Nồng độ cao có thể gây kích ứng ở da rất nhạy cảm
  • Có thể làm suy yếu barrier function nếu kết hợp với nhiều surfactant khác
  • Có thể gây bong tróc nhẹ khi sử dụng nồng độ cao
  • Trong môi trường quá khô có thể hút ẩm từ lớp da sâu

Nhận xét

SLS là một surfactant mạnh hơn nhưng gây khắc nghiệt hơn; Tri-C12-15 Pareth-8 Phosphate nhẹ nhàng hơn và phù hợp hơn cho da nhạy cảm. SLS làm sạch nhanh nhưng có thể phá vỡ barrier function; Pareth-8 Phosphate cân bằng hiệu quả làm sạch với tính an toàn.