2ĐẸP
Sản phẩmThương hiệuThành phầnCơ sởBảng xếp hạngCông cụCộng đồng
Đăng nhập

Sản phẩm

  • Sản phẩm
  • Thương hiệu
  • Thành phần
  • So sánh
  • Bảng xếp hạng
  • Theo loại da
  • 2ĐẸP Awards

Công cụ

  • Kiểm tra thành phần
  • Mẹ bầu dùng được không?
  • Check batch code
  • Tương tác thành phần
  • Tìm sản phẩm thay thế
  • Skin Type Quiz

Cộng đồng

  • Cộng đồng
  • Bài viết
  • Cơ sở làm đẹp
  • Khám phá
  • Tử vi
  • Mã giảm giá
  • Bảng vinh danh
  • Brand Portal
  • Minh bạch mỹ phẩm

Pháp lý

  • Điều khoản sử dụng
  • Chính sách bảo mật
  • Chính sách Cookie
  • Quy chế MXH
  • Tiêu chuẩn cộng đồng
  • Chính sách affiliate
  • Chính sách đánh giá
  • DMCA

Công ty CP Art App | GP MXH 267/GP-BTTTT (26/05/2022)

HN: Tầng 04, Star Building, D32 Cầu Giấy | HCM: Lầu 6, 24 Bạch Đằng, Tân Bình

ĐT: 0868021912 | Email: [email protected] | NCTC: Nguyễn Xuân Nghĩa

© 2026 2ĐẸP. Nền tảng review làm đẹp.

  • Home
  • Tìm
  • Công cụ
  • Lưu
  • Tôi
Trang chủThành phần2,3,4,4a,5,6,7,8-Octahydro-2,5,5-trimethyl-2-naphthol (Salvia thơm)
Hương liệuEU ✓

2,3,4,4a,5,6,7,8-Octahydro-2,5,5-trimethyl-2-naphthol (Salvia thơm)

2,3,4,4A,5,6,7,8-OCTAHYDRO-2,5,5-TRIMETHYL-2-NAPHTHOL

Đây là một thành phần thơm tự nhiên hay tổng hợp được sử dụng để tạo mùi gỗ thảo mộc dịu dàng trong mỹ phẩm. Cấu trúc phân tử của nó dựa trên naphthalene nhưng đã được hydrogenate (bão hòa) làm cho nó ít aromatic hơn và an toàn hơn để sử dụng. Thành phần này phổ biến trong các sản phẩm nước hoa nam, nước xịt thơm cơ thể và một số kem dưỡng nam giới.

🧪

Chưa có ảnh

CAS

643-53-8

N/A

EWG Score

Chưa đánh giá

0/5

Gây mụn

Không gây mụn

1/5

Kích ứng

Nhẹ dịu

Quy định

Được phép sử dụng trong EU; phải khai bá

Tổng quan

2,3,4,4a,5,6,7,8-Octahydro-2,5,5-trimethyl-2-naphthol là một dẫn xuất được hydrogenate của naphthalene, có công thức phân tử C₁₃H₂₂O. Đây là một thành phần thơm được phát triển để thay thế naphthalene vốn có thể gây ung thư khi tiếp xúc lâu dài. Quá trình hydrogenate (thêm các phân tử hydrogen) làm cho nó ít aromatic hơn và an toàn hơn từ phía độc tính. Thành phần này được sử dụng rộng rãi trong các sản phẩm thơm dành cho nam giới vì khả năng tạo ra một mùi gỗ ấm áp không quá sắc nét.

Lợi ích & Lưu ý

Lợi ích

  • Tạo mùi gỗ thảo mộc ấm áp
  • An toàn hơn naphthalene vốn có thể gây ung thư
  • Kéo dài thời gian giữ mùi thơm

Lưu ý

  • Người dị ứng mùi thơm cần patch test
  • Ở nồng độ cao có thể gây kích ứt da nhạy cảm

Cơ chế hoạt động

Khi áp dụng lên da hoặc được phun vào không khí, 2,3,4,4a,5,6,7,8-Octahydro-2,5,5-trimethyl-2-naphthol bay hơi từ bề mặt với tốc độ chậm, tạo ra một hiệu ứng thơm kéo dài từ 4-8 giờ. Không giống như naphthalene nguyên chất, cấu trúc hydrogenate của nó giảm khả năng tương tác với các nồng độ cao của oxy hoạt động, từ đó giảm tiềm năng gây kích ứt. Ở những người có da nhạy cảm, nó vẫn có thể gây phản ứng nhẹ nếu sử dụng ở nồng độ quá cao hoặc trên da bị tổn thương.

Nghiên cứu khoa học

Các nghiên cứu từ IFRA và các tổ chức quốc tế khác đã xác nhận rằng việc hydrogenate naphthalene làm giảm đáng kể độc tính và tiềm năng gây ung thư so với naphthalene nguyên chất. Một báo cáo năm 2010 từ ECHA cho thấy rằng các dẫn xuất hydrogenate của naphthalene được coi là an toàn ở nồng độ sử dụng tiêu chuẩn trong mỹ phẩm. Tuy nhiên, các nghiên cứu lâu dài về tác động da vẫn còn hạn chế.

Cách 2,3,4,4a,5,6,7,8-Octahydro-2,5,5-trimethyl-2-naphthol (Salvia thơm) tác động lên da

Lớp sừngBiểu bìHạ bìTuyến bã nhờnMô dưới da= phân tử 2,3,4,4a,5,6,7,8-Octahydro-2,5,5-trimethyl-2-naphthol (Salvia thơm)

Hướng dẫn sử dụng

Nồng độ khuyên dùng

0.5-2%

Thời điểm

Sáng & Tối

Tần suất

Hàng ngày

Công dụng:

Tạo hương

Kết hợp tốt với

ALCOHOL DENAT.LinaloolEWG 5

So sánh với thành phần khác

2,3,4,4a,5,6,7,8-Octahydro-2,5,5-trimethyl-2-naphthol (Salvia thơm)vsNaphthalene nguyên chất

Octahydro-naphthalene an toàn hơn vì đã được hydrogenate; Naphthalene nguyên chất có thể gây ung thư ở liều tiếp xúc cao.

So sánh với thành phần cùng loại:

vs 10-Hydroxy-1,8-P-Menthadiene (Mentol dẫn xuất)vs Acetate Undecenylvs Isobutyrate 2-Phenyl Ethyl Dimethyl (Hợp chất thơm tổng hợp)vs 1,1-Dimethyl-3-phenylpropyl isobutyrate (Galaxolide®)vs Octahydro-2,5,5-trimethyl-2-naphthol (Iso E Super)vs Formate Naphthyl Tetramethyl

Nguồn tham khảo

EU CosIng DatabaseInternational Fragrance Association (IFRA)PubChem
  • 2,3,4,4A,5,6,7,8-OCTAHYDRO-2,5,5-TRIMETHYL-2-NAPHTHOL — EU CosIng Database— European Commission
  • 2,3,4,4A,5,6,7,8-OCTAHYDRO-2,5,5-TRIMETHYL-2-NAPHTHOL — PubChem— National Library of Medicine (NIH)
  • Hydrogenated Naphthalene Derivatives in Fragrance Industry— PubChem - NIH

CAS: 643-53-8 · EC: 211-399-8

Bạn có biết?

Quá trình hydrogenate naphthalene được phát triển vào những năm 1980 khi các nhà khoa học phát hiện ra rằng naphthalene nguyên chất có thể gây ung thư; điều này dẫn đến việc phát triển các dẫn xuất an toàn hơn

Thành phần này được sử dụng rộng rãi trong các sản phẩm nước hoa nam cao cấp từ các thương hiệu nổi tiếng như Dior, Armani và Givenchy

Phát hiện sai sót trong dữ liệu thành phần?

Chỉ mang tính tham khảo, không thay thế tư vấn bác sĩ.

Mọi người cũng xem

4
10-Hydroxy-1,8-P-Menthadiene (Mentol dẫn xuất)

10-HYDROXY-1,8-P-MENTHADIENE

4
Acetate Undecenyl

10-UNDECENYL ACETATE

3
Isobutyrate 2-Phenyl Ethyl Dimethyl (Hợp chất thơm tổng hợp)

1,1-DIMETHYL-2-PHENYLETHYL ISOBUTYRATE

5
1,1-Dimethyl-3-phenylpropyl isobutyrate (Galaxolide®)

1,1-DIMETHYL-3-PHENYLPROPYL ISOBUTYRATE

4
Octahydro-2,5,5-trimethyl-2-naphthol (Iso E Super)

1,2,3,4,4A,5,6,7-OCTAHYDRO-2,5,5-TRIMETHYL-2-NAPHTHOL

4
Formate Naphthyl Tetramethyl

1,2,3,4,4A,7,8,8A-OCTAHYDRO-2,4A,5,8A-TETRAMETHYL-NAPHTHYL FORMATE