2ĐẸP
Sản phẩmThương hiệuThành phầnCơ sởBảng xếp hạngCông cụCộng đồng
Đăng nhập

Sản phẩm

  • Sản phẩm
  • Thương hiệu
  • Thành phần
  • So sánh
  • Bảng xếp hạng
  • Theo loại da
  • 2ĐẸP Awards

Công cụ

  • Kiểm tra thành phần
  • Mẹ bầu dùng được không?
  • Check batch code
  • Tương tác thành phần
  • Tìm sản phẩm thay thế
  • Skin Type Quiz

Cộng đồng

  • Cộng đồng
  • Bài viết
  • Cơ sở làm đẹp
  • Khám phá
  • Tử vi
  • Mã giảm giá
  • Bảng vinh danh
  • Brand Portal
  • Minh bạch mỹ phẩm

Pháp lý

  • Điều khoản sử dụng
  • Chính sách bảo mật
  • Chính sách Cookie
  • Quy chế MXH
  • Tiêu chuẩn cộng đồng
  • Chính sách affiliate
  • Chính sách đánh giá
  • DMCA

GP MXH 267/GP-BTTTT (26/05/2022)

Email: [email protected] | NCTC: Nguyễn Xuân Nghĩa

© 2026 2ĐẸP. Nền tảng review làm đẹp.

  • Home
  • Tìm
  • Công cụ
  • Lưu
  • Tôi
Trang chủThành phầnChiết xuất Cúc Lăng (Feverfew)
Hoạt chấtEU ✓

Chiết xuất Cúc Lăng (Feverfew)

CHRYSANTHEMUM PARTHENIUM EXTRACT

Chiết xuất từ cây cúc lăng (Chrysanthemum parthenium), một loại thảo dược thuộc họ Asteraceae, được sử dụng trong mỹ phẩm nhờ tính chất dưỡng da và làm dịu da. Thành phần này chứa các hợp chất hoạt tính như parthenolide và flavonoid có khả năng chống viêm mạnh mẽ. Được biết đến với khả năng giảm đỏ, sưng và kích ứng, đồng thời giúp cải thiện độ mềm mại và độ ẩm của da.

Cấu trúc phân tử CHRYSANTHEMUM PARTHENIUM EXTRACT

PubChem (NIH)

CAS

89997-65-9

N/A

EWG Score

Chưa đánh giá

1/5

Gây mụn

Ít gây mụn

1/5

Kích ứng

Nhẹ dịu

Quy định

Được phép sử dụng trong mỹ phẩm EU theo

Tổng quan

Chiết xuất cúc lăng là một thành phần tự nhiên có nguồn gốc từ thảo dược được sử dụng trong y học cổ truyền hàng ngàn năm. Trong mỹ phẩm hiện đại, nó được yêu thích vì khả năng chống viêm vượt trội mà không gây kích ứch hay phụ thuộc. Thành phần này đặc biệt hữu ích cho da nhạy cảm, da có mụn viêm và các tình trạng da khác biệt.

Lợi ích & Lưu ý

Lợi ích

  • Chống viêm mạnh mẽ nhờ parthenolide
  • Dịu da và giảm đỏ, sưng
  • Dưỡng ẩm và cải thiện độ mềm mại da
  • Bảo vệ da khỏi kích ứch từ môi trường
  • Hỗ trợ phục hồi rào cản da

Cơ chế hoạt động

Parthenolide, hợp chất chính trong chiết xuất cúc lăng, hoạt động bằng cách ức chế các đường tín hiệu viêm NF-κB, từ đó giảm sản xuất các cytokine gây viêm. Các flavonoid và polyphenol khác trong chiết xuất tăng cường khả năng chống oxy hóa, bảo vệ da khỏi stress oxy hóa và tổn thương từ tia UV. Ngoài ra, thành phần này cải thiện khả năng giữ ẩm của da bằng cách hỗ trợ chức năng rào cản da và tăng cường sản xuất collagen tự nhiên.

Nghiên cứu khoa học

Nhiều nghiên cứu lâm sàng đã chứng minh hiệu quả của chiết xuất cúc lăng trong việc giảm các triệu chứng viêm trên da, bao gồm đỏ, sưng và ngứa. Một nghiên cứu công bố trên tạp chí Phytotherapy Research cho thấy rằng parthenolide giảm hoạt động của TNF-α và IL-8, hai chất dẫn truyền sinh học quan trọng trong các phản ứng viêm. Các bằng chứng lâm sàng khác chỉ ra rằng khi sử dụng liên tục trong 4-8 tuần, chiết xuất cúc lăng giúp cải thiện rõ rệt độ đỏ và độ nhạy cảm của da.

Cách Chiết xuất Cúc Lăng (Feverfew) tác động lên da

Lớp sừngBiểu bìHạ bìTuyến bã nhờnMô dưới da= phân tử Chiết xuất Cúc Lăng (Feverfew)

Biểu bì

Tác động chính

Hạ bì

Kích thích collagen

Tuyến bã nhờn

Kiểm soát dầu

Hướng dẫn sử dụng

Nồng độ khuyên dùng

0,5 - 5% trong các sản phẩm dừa, tia 1 - 3% trong essence và serum

Thời điểm

Sáng & Tối

Tần suất

Có thể sử dụng hàng ngày, sáng và tối

Công dụng:

Dưỡng da

Kết hợp tốt với

Chiết xuất Rau máEWG 2GlycerinEWG 1Panthenol (Pro-vitamin B5)EWG 1Natri HyaluronateEWG 1

So sánh với thành phần khác

Chiết xuất Cúc Lăng (Feverfew)vsCENTELLA ASIATICA EXTRACT

Cả hai đều có tính chống viêm mạnh, nhưng cúc lăng nhanh hơn trong việc giảm đỏ, còn cần dâm khuyên lành hơn trong phục hồi dài hạn

Chiết xuất Cúc Lăng (Feverfew)vsALLANTOIN

Allantoin tập trung vào độ mềm mại và dịu da, cúc lăng tập trung hơn vào chống viêm và bảo vệ

So sánh với thành phần cùng loại:

vs Axit 10-Hydroxy Stearicvs 2-Methyl 5-Cyclohexylpentanolvs Axit Ascorbic Ethyl Hóavs Axit 3,4-Dihydroxybenzoic (Axit Protocatechuic)vs 3-Butylglyceryl Ascorbate (Vitamin C Dẫn Chất)vs Bột vỏ Bào Ngư

Nguồn tham khảo

EU CosIng DatabaseINCIDecoderPaula's Choice Ingredient DictionaryPubMed - Phytotherapy Research
  • Feverfew (Tanacetum parthenium) as a medicinal and cosmetic agent— PubMed
  • Anti-inflammatory properties of Chrysanthemum parthenium in skin care— EU CosIng Database

CAS: 89997-65-9 · EC: 289-701-2

Bạn có biết?

Cúc lăng (feverfew) được sử dụng từ thời Hy Lạp cổ đại để giảm sốt và đau đầu - tên tiếng Anh 'fever-few' có nghĩa là 'giảm sốt'

Parthenolide, hợp chất chính trong chiết xuất này, đang được nghiên cứu trong ung thư do khả năng ức chế sự phát triển của tế bào ác tính

Phát hiện sai sót trong dữ liệu thành phần?

Chỉ mang tính tham khảo, không thay thế tư vấn bác sĩ.

Mọi người cũng xem

1
Axit 10-Hydroxy Stearic

10-HYDROXYSTEARIC ACID

2-Methyl 5-Cyclohexylpentanol

2-METHYL 5-CYCLOHEXYLPENTANOL

2
Axit Ascorbic Ethyl Hóa

2-O-ETHYL ASCORBIC ACID

2
Axit 3,4-Dihydroxybenzoic (Axit Protocatechuic)

3,4-DIHYDROXYBENZOIC ACID

1
3-Butylglyceryl Ascorbate (Vitamin C Dẫn Chất)

3-BUTYLGLYCERYL ASCORBATE

Bột vỏ Bào Ngư

ABALONE SHELL POWDER