Benzalkonium Chloride (Chloride Benzyl Alkyldimethyl Ammonium) vs Cetethyldimonium Bromide (Bromide Hexadecylethyldimethylammonium)

✓ Có thể dùng cùng nhau

Công thức phân tử

C22H40ClN

Khối lượng phân tử

354.0 g/mol

CAS

63449-41-2 / 68391-01-5 / 68424-85-1 / 85409-22-9

Công thức phân tử

C20H44BrN

Khối lượng phân tử

378.5 g/mol

CAS

124-03-8

Benzalkonium Chloride (Chloride Benzyl Alkyldimethyl Ammonium)

BENZALKONIUM CHLORIDE

Cetethyldimonium Bromide (Bromide Hexadecylethyldimethylammonium)

CETETHYLDIMONIUM BROMIDE

Tên tiếng ViệtBenzalkonium Chloride (Chloride Benzyl Alkyldimethyl Ammonium)Cetethyldimonium Bromide (Bromide Hexadecylethyldimethylammonium)
Phân loạiTẩy rửaTẩy rửa
EWG Score4/104/10
Gây mụn1/5
Kích ứng3/52/5
Công dụngKháng khuẩn, Chất bảo quản, Chất hoạt động bề mặtKháng khuẩn, Nhũ hoá, Chất hoạt động bề mặt
Lợi ích
  • Kháng khuẩn và kháng nấm hiệu quả, giúp ngăn ngừa nhiễm trùng da
  • Hoạt động như chất bảo quản an toàn, kéo dài thời hạn sử dụng của sản phẩm
  • Giảm tĩnh điện và làm mềm mượt tóc nhờ tính chất chất hoạt động bề mặt
  • Khử mùi và kiểm soát mùi cơ thể nhờ hoạt động kháng khuẩn
  • Kháng khuẩn mạnh mẽ, giúp bảo vệ da khỏi các tác nhân vi khuẩn gây bệnh
  • Giảm tĩnh điện trên tóc, làm tóc mềm mượt và dễ chải
  • Hoạt động như chất nhũ hóa, giúp ổn định công thức mỹ phẩm
  • Cải thiện độ bóng và độ mềm của tóc sau mỗi lần sử dụng
Lưu ý
  • Có thể gây kích ứng da nhạy cảm ở nồng độ cao hoặc sử dụng lâu dài
  • Một số nghiên cứu cho thấy khả năng gây rối loạn nội tiết ở liều lượng rất cao, nhưng liều lượng trong mỹ phẩm thường nằm trong phạm vi an toàn
  • Có thể gây khô da khi sử dụng thường xuyên trong các sản phẩm tẩy rửa
  • Có thể gây kích ứng da ở nồng độ cao hoặc dùng lâu dài, đặc biệt với da nhạy cảm
  • Có khả năng tích tụ trên tóc nếu sử dụng quá thường xuyên, làm tóc dồn dạ
  • Có thể ảnh hưởng đến độ cân bằng pH của da và da đầu
  • Một số báo cáo cho thấy tiềm ẩn độc tính ở mức độ cao trong các điều kiện thí nghiệm

Nhận xét

Benzalkonium Chloride cũng là quat nhưng thường được sử dụng ở nồng độ thấp hơn (0,1-0,2%) và có hoạt tính kháng khuẩn tương tự. Nó ít có khả năng tích tụ hơn Cetethyldimonium Bromide