2ĐẸP
Sản phẩmThương hiệuThành phầnCơ sởBảng xếp hạngCông cụCộng đồng
Đăng nhập

Sản phẩm

  • Sản phẩm
  • Thương hiệu
  • Thành phần
  • So sánh
  • Bảng xếp hạng
  • Theo loại da
  • 2ĐẸP Awards

Công cụ

  • Kiểm tra thành phần
  • Mẹ bầu dùng được không?
  • Check batch code
  • Tương tác thành phần
  • Tìm sản phẩm thay thế
  • Skin Type Quiz

Cộng đồng

  • Cộng đồng
  • Bài viết
  • Cơ sở làm đẹp
  • Khám phá
  • Tử vi
  • Mã giảm giá
  • Bảng vinh danh
  • Brand Portal
  • Minh bạch mỹ phẩm

Pháp lý

  • Điều khoản sử dụng
  • Chính sách bảo mật
  • Chính sách Cookie
  • Quy chế MXH
  • Tiêu chuẩn cộng đồng
  • Chính sách affiliate
  • Chính sách đánh giá
  • DMCA

GP MXH 267/GP-BTTTT (26/05/2022)

Email: [email protected] | NCTC: Nguyễn Xuân Nghĩa

© 2026 2ĐẸP. Nền tảng review làm đẹp.

  • Home
  • Tìm
  • Công cụ
  • Lưu
  • Tôi
Trang chủThành phầnDầu gốc Nghệ Tây - Camphor Brown Oil
Hương liệuEU ✓

Dầu gốc Nghệ Tây - Camphor Brown Oil

CINNAMOMUM CAMPHORA FORMOSANA ROOT OIL

Dầu tinh chất chiết xuất từ gốc cây Nghệ Tây (Cinnamomum camphora var. formosana), có nguồn gốc từ Đài Loan và Nhật Bản. Thành phần chứa camphor, α-pinene và các hợp chất terpene khác, tạo ra mùi thơm đặc trưng ấm áp, hơi cay, với nốt gỗ và thảo dược. Được sử dụng rộng rãi trong công thức nước hoa, mỹ phẩm và sản phẩm chăm sóc da để mang lại hương thơm độc đáo và các tính chất làm mát, kích thích lưu thông.

Cấu trúc phân tử CINNAMOMUM CAMPHORA FORMOSANA ROOT OIL

PubChem (NIH)

CAS

92704-03-5

5/10

EWG Score

Trung bình

2/5

Gây mụn

Ít gây mụn

3/5

Kích ứng

Có thể kích ứng

Quy định

Được phép sử dụng trong mỹ phẩm EU với q

Tổng quan

Dầu gốc Nghệ Tây là một dầu tinh chất tự nhiên thu được từ gốc cây Cinnamomum camphora var. formosana, một loài cây có nguồn gốc từ Đài Loan và Nhật Bản. Thành phần chính của dầu này bao gồm camphor, α-pinene, β-myrcene, limonene và các hợp chất terpene khác, tạo ra một hương thơm đặc biệt ấm áp với nốt gỗ, thảo dược và hơi cay. Loại dầu này đã được sử dụng trong y học cổ truyền Đông Á trong hàng thế kỷ và hiện nay là một thành phần quý giá trong ngành công nghiệp nước hoa và mỹ phẩm cao cấp.

Lợi ích & Lưu ý

Lợi ích

  • Mang lại hương thơm ấm áp, đặc trưng với nốt gỗ và thảo dược
  • Có tác dụng làm mát và kích thích cảm giác sảng khoái trên da
  • Giúp cải thiện lưu thông máu và khả năng hấp thụ của da
  • Tăng cường hiệu quả của các thành phần hoạt chất khác trong công thức
  • Được ứng dụng trong ngành công nghiệp nước hoa cao cấp

Lưu ý

  • Camphor có thể gây kích ứng ở nồng độ cao, đặc biệt với da nhạy cảm
  • Tiếp xúc trực tiếp với lượng lớn có thể gây rát, đỏ và khó chịu
  • Không nên dùng với trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ dưới 3 tuổi
  • Camphor có thể gây phản ứng phototoxicity khi tiếp xúc ánh nắng mặt trời

Cơ chế hoạt động

Khi tiếp xúc với da, camphor và các hợp chất terpene trong dầu sẽ kích hoạt các thụ thể cảm nhiệt TRPM8 trên tế bào thần kinh, tạo ra cảm giác mát lạnh và sảng khoái. Đồng thời, các thành phần này cũng có khả năng kích thích lưu thông máu và tăng cường sự hấp thụ của các thành phần khác. Hương thơm được giải phóng dần dần nhờ các hợp chất dễ bay hơi, tạo nên một trải nghiệm hương thơm lâu dài và phức tạp.

Nghiên cứu khoa học

Các nghiên cứu khoa học đã chứng minh rằng camphor có tác dụng làm mát, giảm viêm nhẹ và cải thiện lưu thông máu trên da. Một số công bố trên PubMed cho thấy camphor có khả năng giảm nhạy cảm cảm giác đau nhẹ trên da khi sử dụng ở nồng độ an toàn. Tuy nhiên, cần lưu ý rằng camphor có tiềm năng gây kích ứng ở nồng độ cao, và không nên sử dụng cho trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ.

Cách Dầu gốc Nghệ Tây - Camphor Brown Oil tác động lên da

Lớp sừngBiểu bìHạ bìTuyến bã nhờnMô dưới da= phân tử Dầu gốc Nghệ Tây - Camphor Brown Oil

Hướng dẫn sử dụng

Nồng độ khuyên dùng

Thường được sử dụng ở nồng độ 0,1-2% trong nước hoa và 0,01-0,5% trong kem dưỡng da, tùy thuộc vào loại sản phẩm và dung định

Thời điểm

Sáng & Tối

Tần suất

Sử dụng hàng ngày trong các sản phẩm nước hoa. Đối với sản phẩm chăm sóc da, nên dùng 1-2 lần mỗi ngày tùy theo độ kích ứng của da

Công dụng:

Tạo hương

Kết hợp tốt với

GERANIOLLimoneneEWG 6LinaloolEWG 5

So sánh với thành phần khác

Dầu gốc Nghệ Tây - Camphor Brown OilvsCamphor White Oil (Camphor Racemic)

Camphor Brown Oil (từ gốc cây) chứa camphor tự nhiên và các hợp chất khác, trong khi Camphor White Oil là camphor tinh chế, đơn sạch hơn. Brown Oil có hương thơm phức tạp hơn và chứa nhiều chất bổ sung từ gốc cây, còn White Oil tập trung vào tác dụng làm mát của camphor thuần túy

Dầu gốc Nghệ Tây - Camphor Brown OilvsMenthol

Cả hai đều tạo ra cảm giác làm mát, nhưng camphor có hương thơm ấm áp và gỗ, còn menthol tạo cảm giác mát lạnh nhanh hơn và sắc nét. Camphor ôn hòa hơn, menthol mạnh mẽ hơn

So sánh với thành phần cùng loại:

vs 10-Hydroxy-1,8-P-Menthadiene (Mentol dẫn xuất)vs Acetate Undecenylvs Isobutyrate 2-Phenyl Ethyl Dimethyl (Hợp chất thơm tổng hợp)vs 1,1-Dimethyl-3-phenylpropyl isobutyrate (Galaxolide®)vs Octahydro-2,5,5-trimethyl-2-naphthol (Iso E Super)vs Formate Naphthyl Tetramethyl

Nguồn tham khảo

EU CosIng DatabaseEU CosIng (INCI Database)INCIDecoderPaula's Choice Ingredient DictionaryPubMed Central - Studies on Camphor compounds
  • Essential Oils and Their Constituents in Cosmetic and Personal Care Products— PubMed Central
  • INCI International Nomenclature Cosmetic Ingredient Database— European Commission

CAS: 92704-03-5 · EC: 296-431-9

Phát hiện sai sót trong dữ liệu thành phần?

Chỉ mang tính tham khảo, không thay thế tư vấn bác sĩ.

Bài viết liên quan đến Dầu gốc Nghệ Tây - Camphor Brown Oil

Món ăn từ nồi chiên không dầu

Mọi người cũng xem

4
10-Hydroxy-1,8-P-Menthadiene (Mentol dẫn xuất)

10-HYDROXY-1,8-P-MENTHADIENE

4
Acetate Undecenyl

10-UNDECENYL ACETATE

3
Isobutyrate 2-Phenyl Ethyl Dimethyl (Hợp chất thơm tổng hợp)

1,1-DIMETHYL-2-PHENYLETHYL ISOBUTYRATE

5
1,1-Dimethyl-3-phenylpropyl isobutyrate (Galaxolide®)

1,1-DIMETHYL-3-PHENYLPROPYL ISOBUTYRATE

4
Octahydro-2,5,5-trimethyl-2-naphthol (Iso E Super)

1,2,3,4,4A,5,6,7-OCTAHYDRO-2,5,5-TRIMETHYL-2-NAPHTHOL

4
Formate Naphthyl Tetramethyl

1,2,3,4,4A,7,8,8A-OCTAHYDRO-2,4A,5,8A-TETRAMETHYL-NAPHTHYL FORMATE